Quy đổi điểm Aptis sang CEFR
Nhập điểm Aptis của bạn
Nhập điểm 0–50 của từng phần như trên phiếu điểm Aptis. Để trống phần chưa có điểm.
Kết quả quy đổi là mô phỏng tham khảo, không thay thế kết quả Aptis ESOL chính thức.
Công cụ quy đổi điểm Aptis hoạt động thế nào
Bài thi Aptis ESOL General có năm phần: Ngữ pháp & Từ vựng (Core), Nghe, Đọc, Nói và Viết. Mỗi phần được báo điểm theo thang 0–50. Công cụ phía trên làm lại đúng các bước Aptis dùng để đi từ điểm số đến trình độ CEFR:
- Điểm từng kỹ năng → bậc CEFR. Mỗi kỹ năng Nghe, Đọc, Nói, Viết có ngưỡng điểm riêng cho từng bậc A1, A2, B1, B2 và C. Điểm đạt ngưỡng nào thì được bậc đó; dưới ngưỡng A1 là A0.
- Vùng xám nhờ Ngữ pháp & Từ vựng. Nếu điểm một kỹ năng nằm ngay dưới ngưỡng của bậc kế tiếp, điểm Ngữ pháp & Từ vựng cao có thể nâng kỹ năng đó lên một bậc.
- Trình độ tổng. Khi có đủ bốn kỹ năng, trình độ tổng là trung bình của bốn bậc, làm tròn lên khi ở giữa. Tổng điểm 0–200 là tổng điểm bốn kỹ năng.
Điểm Aptis luôn là số nguyên từ 0 đến 50 cho mỗi phần. Bạn có thể để trống phần chưa có điểm: công cụ vẫn quy đổi từng kỹ năng đã nhập.
Ngưỡng điểm từng kỹ năng
Mỗi kỹ năng có ngưỡng khác nhau, vì độ khó và cách chấm của từng phần khác nhau. Ví dụ, 34 điểm Nghe đã đạt B2, nhưng 34 điểm Đọc, Nói hay Viết vẫn ở B1. Bảng dưới đây là ngưỡng công cụ đang dùng, theo bảng ngưỡng chính thức của Aptis General (sổ tay kỹ thuật của British Council, bản sửa năm 2020):
| Kỹ năng | A1 | A2 | B1 | B2 | C (C1) |
|---|---|---|---|---|---|
| Nghe | 8 | 16 | 24 | 34 | 42 |
| Đọc | 8 | 16 | 26 | 38 | 46 |
| Nói | 4 | 16 | 26 | 41 | 48 |
| Viết | 6 | 18 | 26 | 40 | 48 |
Ngưỡng công cụ đang dùng để quy đổi; mặc định là bảng điểm cắt chính thức của British Council (Technical Manual, bản sửa đổi 2020). Từ 01/09/2024 chứng chỉ ghi “C1” thay cho “C”. Ngữ pháp & Từ vựng không có trình độ CEFR riêng.
Vùng xám và vai trò của Ngữ pháp & Từ vựng
Phần Ngữ pháp & Từ vựng không có bậc CEFR riêng: nó được báo điểm 0–50 và chỉ dùng để quyết định các trường hợp sát ngưỡng. Khi điểm một kỹ năng thấp hơn ngưỡng của bậc kế tiếp không quá một sai số đo lường (4 điểm với Nghe, Đọc, Nói; 2 điểm với Viết), kỹ năng đó được nâng một bậc nếu điểm Ngữ pháp & Từ vựng đủ cao.
Aptis dùng mức "điểm Core trung bình cộng một độ lệch chuẩn" nhưng không công bố con số này. Công cụ tạm dùng ngưỡng 40/50. Vùng xám chỉ nâng bậc, không bao giờ hạ bậc, và điểm 0–50 của kỹ năng giữ nguyên. Kết quả ghi rõ kỹ năng nào được nâng và nâng từ bậc nào.
Ví dụ: Nghe 30, Đọc 35, Nói 28, Viết 26 và Ngữ pháp & Từ vựng 40. Nghe 30 nằm trong 4 điểm dưới ngưỡng B2 (34), Đọc 35 nằm trong 4 điểm dưới ngưỡng B2 (38), nên cả hai được nâng lên B2. Nói và Viết giữ B1. Trình độ tổng là B2, tổng điểm 119/200. Nếu không nhập điểm Ngữ pháp & Từ vựng, cả bốn kỹ năng đều là B1 và trình độ tổng là B1.
Trình độ tổng chỉ có khi đủ bốn kỹ năng
Aptis chỉ cấp trình độ tổng khi thí sinh thi đủ bốn kỹ năng. Trình độ tổng được tính từ bậc của bốn kỹ năng (trung bình, làm tròn lên khi ở giữa), không phải từ tổng điểm. Vì vậy hai người cùng tổng điểm vẫn có thể có trình độ tổng khác nhau. Nếu bạn chỉ nhập một vài kỹ năng, công cụ hiển thị bậc từng kỹ năng nhưng không đưa ra trình độ tổng.
Bậc KNLNN tương ứng (tham khảo)
Theo Quyết định 925/QĐ-BGDĐT ngày 31/03/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bậc của chứng chỉ Aptis ESOL tương đương khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam như sau:
| Trình độ CEFR | Bậc theo KNLNN |
|---|---|
| A1 | Bậc 1 |
| A2 | Bậc 2 |
| B1 | Bậc 3 |
| B2 | Bậc 4 |
| C1 | Bậc 5 |
| C2 | Bậc 6 |
Theo Quyết định 925/QĐ-BGDĐT ngày 31/03/2023
Aptis General đánh giá đến bậc C1, nên kết quả cao nhất của công cụ tương ứng Bậc 5. Cột "Bậc KNLNN" trong kết quả chỉ để tham khảo: mỗi trường, mỗi cơ quan tự quy định chuẩn đầu ra và loại chứng chỉ được chấp nhận, nên hãy kiểm tra thông báo mới nhất của nơi bạn nộp chứng chỉ.
Bậc C hay C1?
Trong công cụ và trong bảng ngưỡng, bậc cao nhất được ghi là C (C1). Từ 01/09/2024, chứng chỉ Aptis ESOL General ghi "C1" thay cho "C" như trước; cách tính điểm và định dạng bài thi không đổi, chứng chỉ cũ vẫn giữ nguyên giá trị.
Lưu ý khi đọc kết quả
Kết quả quy đổi là mô phỏng tham khảo, không thay thế kết quả Aptis ESOL chính thức. Công cụ không quy đổi sang IELTS hay VSTEP vì không có bảng quy đổi chính thức nào giữa các điểm số này. Muốn biết điểm của chính mình, hãy làm một bài thi thử có chấm điểm.